10 Động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh

Động từ khiêm khuyết là những động từ đặc biết được dùng để bày tỏ khả năng, lời đề nghị, xin phép,…. Dưới đây là 10 động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh thường xuyên xuất hiện trong đề thi Toeic. Bao gồm: can, could, shall, should, must, might, will, ought to,… Bên cạnh đó những ví dụ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và sử dụng đúng cách các động từ trên.

10 động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh
10 động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh

1. Can

  • Động từ khiếm khuyết “Can” thường dùng để diễn tả về một khả năng.

Ex: I can speak 4 languages: English, Spanish, Russian and French.

  • Thể phủ định “Can’t” diễn tả một điều không thể, không có khả năng thực hiện.

Ex: I can’t love him even he gave me all his money.

  • Thể nghi vấn dùng để xin phép hoặc một sự yêu cầu.

Ex: Can I use your cell phone?

2.Could

  • “Could” có thể dùng để xin phép.

Ex: Could I borrow your motobike for 2 hours?

  • Đưa ra một yêu cầu

Ex: Coud you turn the light off?

  • Một khả năng trong tương lai.

Ex: I think we could have another house in future.

3. Sall

  • Dùng “Sall” khi muốn đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ.

Ex: Shall I help you with your luggage?

  • Đưa ra những gợi ý.

Ex: Shall we say “hello” then?

  • Dùng để hỏi những việc cần phải làm.

Ex: Shall I do all my homework??

4. Should

  • “Should” có nghĩa là nên, bởi vậy nó cũng mang hàm ý một sự việc mang tính chất đúng đắn hay sai trái.

Ex: We should sort out this problem at once.

  • Đưa ra lời khuyến cáo, không nên làm một việc, một hành động nào đó.

Ex: I think we should call him again.

  • Đưa ra một dự đoán về tương lai nhưng không hoàn toàn chắc chắn nó sẽ xảy ra.

Ex: Price should decrease next year.

5. Must

  • “Must” dùng để diễn tả sự cần thiết hoặc một nghĩa vụ phải thực hiện.

Ex: I must pick up my mom at 5PM.

  • Phủ định của must là “musn’t” có nghĩa là cấm.

Ex: The boy mustn’t play baseball in the garden.

6. May

  • “May” diễn tả sự cho phép

Ex: May I go out?

Tôi có thể ra ngoài được không?

7. Might

  • “Might” được dùng để diễm tả một khả năng trong hiện tại.

Ex: We’d better phone tomorrow, they might asleep now.

  • Ngoài ra nó còn có thể diễn đạt một khả năng trong tương lai

Ex: I might be a winner in the next match.

8. Will

  • “Will “ dùng khi đưa ra một quyết định tức thì, không có kế hoạch trước.

Ex: I will go to see him and say “I love you”

  • Khi muốn đưa ra một sự giúp đỡ hay phục vụ

Ex: Whatever you like, I will give it to you.

  • Một lời hứa (thực hiện được hay không thì không chắc chắn).

Ex: I will love you until I die.

9. Would

“Would” là dạng quá khứ của will dùng để hình thành thì tương lai trong quá khứ hoặc các thì ở câu điều kiện.

  • Là dạng quá khứ của will

Ex: Would you turn off the light?

  • Diễn tả thói quen trong quá khứ.

Ex: Every day he would do exercise at 6 AM.

10. Ought to

  • “Ought to” cũng có nghĩa là “phải”, “nên” nhưng nó mang hàm ý một sựu việc mang tính đúng đắn hay sai trái.

Ex: We ought to love and help each other.

We ought to not to sleep more than 8 hours a day.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.
Gọi
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon